Bát pháp (phần 2)

Tin Tức Sức Khỏe

Pháp hạ (tẩy và nhuận tràng) là pháp đưa các chất ứ động trong cơ thể ra ngoài bằng đường đại tiện (phân, nước, huyết ứ, đàm ẩm).

  • ứng dụng của pháp hạ:

pháp hạ được chi làm hai loại là hàn hạ và ôn hạ nên pháp hạ được dùng chữa chứng táo bón do các nguyên nhân khác nhau.

Chứng dương minh phủ chứng, ôn nhiệt ở đại tràng (nóng từng cơn, đổ mồ hôi, bụng đầy chướng, đau cự án, táo kết, lưỡi khô, rêu vàng khô)

Phù thũng, cổ trướng, ứ nước ơ dạ dày, chướng đầy suyễn thũng.

Chứng huyết nhiệt có táo bón

Chứng đàm ẩm, nhiệt kết ứ lại, ứ đọng sinh ra đau tức ngực, bụng đầy buồn nôn, mạch hoạt thực, huyền sác hữu lực.

  • chú ý khi dùng pháp hạ

pháp hạ không dùng trong các trường hợp: bệnh ở biểu, bán biểu, bán lý, bệnh ở dương minh kinh chứng (sốt, ra mồ hôi, không táo bón)

không dùng pháp hạ mạnh với người già, suy nhược, khí dương suy kém, phụ nữ có thai, phụ nữ sau đẻ khí huyết hư.

Căn cứ vào tính chất của bệnh hàn hay nhiệt mà dùng pháp hạ cho thích hợp: táo nhiệt dùng hàn hạ, táo hàn dùng ôn hạ, hư nhược thì dùng pháp nhuận hạ kết hợp với bổ âm, dưỡng huyết.

Pháp hòa (hòa giải, hòa hoãn)

  • định nghĩa: pháp hòa là pháp giải tà ở bán biểu bán lý và điều hòa khí huyết của các tạng phủ khi có sự mất thăng bằng.
  • ứng dụng lâm sàng của pháp hòa:;

Chữa chứng cảm mạo ở bán biểu bán lý: biểu hiện lúc nóng, lúc rét, đau mạng sườn.

Chứng sốt rét

Chứng đau thượng vị do can khí phạm vị (can vị bất hoà)

Chứng đau bụng tiêu chảy do can tỳ bất hòa

Chứng kinh nguyệt không đều, thống kinh, trước khi hành kinh sốt rét, đầy bụng, bụng dưới khó chịu, tâm căn suy nhược, hysteria thể can khí uất kết.

  • chú ý khi dùng thuốc

Không dùng pháp hòa khi bệnh ở biểu hay đã vào lý có các chứng thực như táo, khát, nói sảng. chỉ dùng khi bệnh còn ở kinh thiếu dương.

Tùy theo bệnh tình mà kết hợp với các pháp khác: bệnh thiên về biểu kết hợp với giải biểu, bệnh thiên về lý phải công lý kết hợp.

Pháp ôn (làm ấm nóng)

gừng
  • định nghiã: pháp ôn là dùng thuốc có tính ấm, nóng để làm ấm nóng cơ thể chữa chứng do hàn tà xâm nhập hoặc phần dương khí trong cơ thể bị hư tổn.
  • ứng dụng lâm sàng

Điều trị các chứng hàn do thực hàn hay hư hàn

Hội chứng dạ dày tá tràng, viêm đại tràng mãn tính, viêm thận mạn, thận nhiễm mỡ (thận tỳ dương hư)

Đau khớp, đau dây thần kinh do lạnh

Trụy mạch, choáng

Các chứng dương hư: gây chân tay lạnh, mệt mỏi, sắc mặt xanh, đại tiện sống, bụng chướng.

  • chú ý khi dùng

không dùng cho các trường hợp thực nhiệt hoặc hư nhiệt.

không dùng trong trường hợp chân nhiệt giả hàn

không dùng cho các trường hợp xuất huyết do nhiệt phục ở trong

coppy gthi nguồn: http://drugsofcanada.com

link bài viết: bát pháp (phần 2)

Không có phản hồi

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tin Tức Sức Khỏe
Hormon insulin

Contents1 Hormon Insulin là gì?2 Tác dụng của insulin2.1 Tác dụng lên chuyển hóa glucid2.2  Tác dụng lên chuyển hóa lipid2.3 Tác dụng lên chuyển hóa protein và sự phát triển cua cơ thể3 Ứng dụng của insulin Hormon Insulin là gì? Hormon insulin là mọt hormon duy nhất của …

Tin Tức Sức Khỏe
Xuất huyết do thiếu vitamin K

Contents1 Xuất huyết là hội chứng với biểu hiện là máu thoát ra khỏi thành mạch máu do vỡ hoặc không vỡ mạch và thiếu vitamin K là một nguyên gây xuất huyết.1.1 Triệu chứng1.2 Điều trị1.3 Đối tượng cần bổ sung vitamin K1.3.1 Đối với trẻ sơ sinh thì1.4 …

Tin Tức Sức Khỏe
Hiện tượng xuất huyết

Contents1 Xuất huyết (Bleeding Disorders) là hội chứng biểu hiện tình trạng máu thoát ra khỏi thành mạch do vỡ mạch hoặc không do vỡ mạch.1.1 Nguyên nhân xuất huyết1.1.1  Do thành mạch bị tổn thương1.1.2  Do tiểu cầu1.1.3     Do bệnh huyết tương1.2 Triệu chứng xuất huyết1.2.1  Xuất huyết …